Trang chủ

Luật doanh nghiệp

Luật kế toán

Tư vấn doanh nghiệp

Tra cứu mã số thuế

Khởi nghiệp

Ngành nghề kinh doanh

Kinh doanh

Liên hệ

Các từ tiếng anh viết tắt về tháng

5.0/5 (6 votes)
- 16

Bạn có biết các từ viết tắt tháng trong tiếng anh là gì? Ý nghĩa của những từ tiếng anh tháng là gì? Có những câu hỏi tháng bằng tiếng anh như thế nào? Hãy cùng, Luật Doanh Nghiệp khám phá và tìm hiểu về những từ viết tắt tháng trong tiếng anh tại bài viết này nhé.

Các từ viết tắt tháng tiếng anh

1. Viết tắt là gì?

Viết tắt là một dạng rút gọn cách viết của một từ hoặc nhóm từ ngữ. Viết tắt thường được sử dụng khi câu viết đầy đủ bị cho là quá dài, hoặc chỗ trống cho việc viết đầy đủ (trên giấy, bảng hiệu) bị thiếu. 

Cách viết tắt thông thường bao gồm một hoặc nhiều chữ cái lấy từ chính từ ngữ được viết tắt. Ví dụ, chính chữ viết tắt có thể được viết tắt thành "vt".


1.1 Cách quy ước viết tắt

Luật Doanh Nghiệp Việt Nam xin chia sẻ đến quý bạn đọc một số cách quy ước viết tắt phổ biến ở nước ta hiện nay như sau:

a) Dùng chữ cái đầu tiên của mỗi âm tiết

Đây là cách được áp dụng phổ biến ở nước ta, quy ước này có thể sử dụng trong văn viết với mọi loại văn bản. Để giúp mọi người có thể hiểu rõ được ý nghĩa của từ viết tắt thì thông thường mỗi văn bản sẽ có những mô tả về từ viết tắt.

Ví dụ về cách viết tắt dùng chữ cái đầu tiên  của mỗi âm tiết như sau:

  • BTC: ban tổ chức
  • CLB: Câu lạc bộ
  • HTX: Hợp tác xã
  • NXB: Nhà xuất bản
  • ÔB: Ông bà
  • TP: Thành phố
  • TT: Tổng thống hay thủ tướng
  • TƯ, TW: Trung ương, thường chỉ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • UBND: Ủy ban nhân dân.
  • BCH: Ban Chấp hành

Ngoài ra có một số danh từ khác cũng hay xuất hiện trên sách báo dưới dạng viết tắt như:

  • CHXHCNVN: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
  • MTDTGPMNVN: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
  • QDND: Quân đội Nhân dân Việt Nam
  • QLVNCH: Quân lực Việt Nam Cộng hòa
  • VNQDĐ, VNQDD: Việt Nam Quốc dân Đảng
  • VNCH: Việt Nam Cộng hòa
  • VNDCCH: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • LHQ: Liên Hiệp Quốc
  • THPT: Trung học phổ thông.
  • THCS: Trung học cơ sở

b) Dùng gạch xiên

Đây cũng là cách viết phổ biến và quen thuộc trong các văn bản của mọi doanh nghiệp, đơn vị và các cơ quan….Ví dụ về cách viết tắt dùng gạch xiên phổ biến là:

  • đ/c: địa chỉ
  • k/g: kính gửi
  • th/g: thân gửi
  • v/v: về việc

c) Cách giảm bớt mẫu âm

Cũng có khi cách viết tắt dùng hai chữ cái của một âm tiết hay giảm bớt một số mẫu âm và phụ âm. Tuy nhiên cách này thường sử dụng phổ biến trong tin nhắn, chat qua lại, hoặc thư từ giữ những người thân thiết. Trong văn bản trang trọng thường không sử dụng cách này.

Một số ví dụ cách giảm bớt mẫu âm trong viết tắt như sau:

  • tr: trang giấy trong một cuốn sách
  • khg, khĝ, ko: không
  • đc, dc: được
  • ng: người
  • bt: biết
  • hc: học
  • vt: viết

d) Cách viết tắt chỉ một âm tiết

Lối viết tắt trong tiếng Việt cũng có khi rút ngắn 1 trong 2 phần cấu tự mà thôi. Ví dụ như: người ta viết tắt thành ngta. Đây cũng là cách sử dụng phổ biến trong văn bản tin nhắn, chat, trò chuyện.

e) Rút ngắn âm tiết

Tiếng Việt có một số tên dùng nguyên tắc viết tắt nhưng thay vì rút lại chỉ chữ cái thì rút lại thành một âm tiết đơn giản. Việc rút ngắn các âm tiết này thường mang đến cảm giác “tây hóa” dễ đọc, dễ tạo ấn tượng với người khác và có thể trở thành một thương hiệu chẳng hạn. 

Tuy nhiên nhược điểm của chúng lại vô tình khiến nghĩa của từ không còn đúng chuẩn ngôn ngữ của tiếng việt nữa. Một số ví dụ rút ngắn âm tiết phổ biến là:

  • Fahasa: phát hành sách
  • Vovinam: Võ Việt Nam
  • Xunhasaba: xuất nhập sách báo

f) Danh từ ngoại quốc

Một số danh từ ngoại quốc cũng du nhập tiếng Việt dưới dạng viết tắt như:

  • bis: tiếng Pháp có nghĩa là "lần nữa", thường dùng trong cách viết địa chỉ ở Việt Nam khi xưa có một căn nhà, sau chia thành hai thì cả hai giữ cùng số nhà nhưng một căn sẽ kèm chữ "bis" như: "12 đường Lê Thái Tổ" và "12bis đường Lê Thái Tổ".
  • CD: đọc là "xi-đi" theo tiếng Anh compact disc
  • DVD: đọc là "đi-vi-đi" digital video disc
  • HIV, SIDA, AIDS
  • TV: đọc là "ti-vi", tức truyền hình

1.2 Ý nghĩa của sử dụng cách viết tắt

Việc viết tắt giúp giảm ký tự một cách tuyệt đối, giúp tiết kiệm mực và giấy, giảm bộ nhớ lưu trữ văn bản và tiết kiệm thời gian viết, gõ văn bản.

Tuy nhiên nhược điểm cực lớn của việc viết tắt là người độc thường bị nhầm nghĩa hoặc không đọc được, không hiểu ý nghĩa và thông điệp của người viết muốn truyền tải.

Đối với tiếng Việt, viết tắt còn khiến cho việc biểu âm của chữ Quốc ngữ bị kém đi.

Trường hợp nếu là tên gọi hoặc danh xưng mà sử dụng cách viết tắt thường khiến người đọc đọc sai lệch tên hoặc bị ngắn cụt, gây mất đi cảm giác trang trọng, đó chưa kể còn gây khó khăn cho người nước ngoài đọc.

2. Các từ viết tắt tháng trong tiếng anh

Có khi nào bạn bị nhầm lẫn những từ viết tắt “THÁNG” trong tiếng anh và phải thẫn thờ đặt câu hỏi January viết tắt của từ gì không? Hoặc Jun là tháng mấy? Thực tế nếu không chú ý thường xuyên chúng ta rất dễ bị nhầm lẫn.


Để giúp bạn nhớ và không bị nhầm lẫn giữa các từ viết tắt tháng trong tiếng anh, Luật Doanh nghiệp sẽ giúp bạn hệ thống lại từng tháng và ý nghĩa của từng từ viết tắt tháng nhé. Nào cùng tìm hiểu, các từ về tháng trong tiếng anh:

  • Tháng 1 tiếng anh là gi?
  • Tháng 2 tiếng anh là gì?
  • Tháng 3 tiếng anh là gì?
  • Tháng 4 tiếng anh là gì?
  • Tháng 5 tiếng anh là gì?
  • Tháng 6 tiếng anh là gì?
  • Tháng 7 tiếng anh là gì?
  • Tháng 8 tiếng anh là gì?
  • Tháng 9 tiếng anh là gì?
  • Tháng 10 tiếng anh là gì?
  • Tháng 11 tiếng anh là gì?
  • Tháng 12 tiếng anh là gì?

2.1 Jan là tháng mấy?

Jan là viết tắt tiếng anh của từ January – Nghĩa là tháng 1. Theo tiếng la tinh là Januarius, đây là tên của một vị thần thời gian (theo thần thoại La Mã cổ đại). Thần thời gian được minh chứng cho khởi đầu một năm mới nên tháng 1 được mang tên January là có ý nghĩa như vậy.

Jan = January = có nghĩa là tháng 1 tiếng anh

2.2 Feb là tháng mấy?

Feb là viết tắt tiếng anh của từ February – Nghĩa là tháng 2. Theo tiếng la tinh là Februarius, nghĩa là “thanh trừ”, những phạm nhân tại La Mã đều bị hành quyết vào tháng 2 nên người ta lấy luôn ngôn từ này để đặt cho tháng 2. Tháng 2 là tháng của “sự sống chết” nên số ngày thường ít hơn những tháng còn lại.

Feb = February = Có nghĩa là tháng 2 tiếng anh

2.3 Mar là tháng mấy?

Mar là viết tắt tiếng anh của từ March – Nghĩa là tháng 3. Theo tiếng la tinh là Maps, đây là tên của một vị thần chiến tranh trong thần thoại La Mã cổ đại.

Mar = March = có nghĩa là tháng 3 tiếng anh

2.4 Apr là tháng mấy?

Apr là viết tắt tiếng anh của từ April – Nghĩa là tháng 4. Theo tiếng la tinh là Aprilis, từ này trong tiếng La Tinh nghĩa là nảy mầm, gắn liền với sự sinh sôi nảy nở của muôn loài.

Apr = April = Có nghĩa là tháng 4 tiếng anh

2.5 May là tháng mấy?

May là viết tắt tiếng anh của từ May – Nghĩa là tháng 5. Theo tiếng la tinh là Maius, đây là tên của một vị thần đất (theo thần thoại nước Ý)

May = theo tiếng La tinh Maius = có nghĩa là tháng 5 tiếng anh

2.6 Jun là tháng mấy?

Jun là viết tắt tiếng anh của từ June – Nghĩa là tháng 6. Theo tiếng la tinh là Junius, đây là tên của nữ thần Ju-no-ra là vợ của thần Iu-pi-tơ (theo thần thoại La Mã)

Jun = June = có nghĩa là tháng 6 tiếng anh

2.7 Jul là tháng mấy?

Jul là viết tắt tiếng anh của từ July – Nghĩa là tháng 7. Theo tiếng la tinh là Julius, đây là tên của hoàng đế la MÃ cổ đại Ju-li-us-le-sar. Vào năm 46 trước công nguyên ông đã có công rất lớn trong việc cải cách dương lịch.

Jul = July = có nghĩa là tháng 7 tiếng anh

2.8 Aug là tháng mấy?

Aug là viết tắt tiếng anh của từ August – Nghĩa là tháng 8. Theo tiếng la tinh là Augustur, đây là tên của vị Hoàng đế La mã Au-gus. Ông có công sữa sai xót trong việc ban hành lịch chủ tế lúc bấy giờ.

Aug = August = có nghĩa là tháng 8 tiếng anh

2.9 Sep là tháng mấy?

Sep là viết tắt tiếng anh của từ September – Nghĩa là tháng 9. Theo tiếng la tinh là septem, tên gọi này được gọi theo nghĩa từ của tiếng la tinh septem-số 7. Trong nhà nước la mã cổ đại thì đây là tháng thứ 7 đầu tiên của một năm lịch.

Sep = September = có nghĩa là tháng 9 tiếng anh

2.10 Oct là tháng mấy?

Oct là viết tắt tiếng anh của từ October – Nghĩa là tháng 10. Theo tiếng la tinh là Octo, tên gọi này được gọi theo tháng 8 của người La Mã cổ đại. Tháng này đại diện cho sự no đủ, sung túc và hạnh phúc.

Oct = October = có nghĩa là tháng 10 tiếng anh

2.11 Nov là tháng mấy?

Nov là viết tắt tiếng anh của từ November – Nghĩa là tháng 11. Theo tiếng la tinh là novem, tên gọi này theo tháng 9 của người La Mã cổ đại.

Nov = November = có nghĩa là tháng 11 tiếng anh

2.12 Dec là tháng mấy?

Dec là viết tắt tiếng anh của từ December – Nghĩa là tháng 12. Theo tiếng la tinh là decem, tên gọi này theo tháng 10 của người La Mã cổ đại.

Dec = December = có nghĩa là tháng 12 tiếng anh

Những năm trước năm 713 trước công nguyên thì lịch chỉ có 10 tháng, từ năm 713 trước công nguyên người La Mã đã thêm 2 tháng trong năm và bắt đầu từ năm 153 trước Công nguyên, tháng 1 được chọn là tháng khởi đầu của năm mới và 1 năm có 12 tháng tương ứng với những từ viết tắt trên mà chúng ta sử dụng ngày nay.

VIDEO GIỚI THIỆU CÁCH ĐỌC CÁC TỪ VỀ THÁNG TRONG TIẾNG ANH

3. Những câu hỏi tháng bằng tiếng anh hay?

Luật doanh nghiệp xin chia sẻ đến bạn một số trường hợp sử dụng câu tiếng anh hỏi tháng phổ biến và những câu hỏi tháng bằng tiếng anh hay như sau:

3.1 Trường hợp hỏi ngày tháng năm sinh

  • What date is your birthday? Nghĩa là: ngày tháng sinh nhật của bạn là bao nhiêu?
  • When's your birthday? Nghĩa là: khi nào tới sinh nhật của bạn?

3.2 Trường hợp hỏi ngày tháng và thời gian

  • What month is Today? Nghĩa là: hôm nay là tháng mấy?
  • What’s date today? Nghĩa là: hôm nay là ngày bao nhiêu?
  • What time is it? Nghĩa là: mấy giờ rồi?

Trên đây là những chia sẻ về viết tắt và tổng hợp các từ viết tắt tháng trong tiếng anh kèm theo ý nghĩa tương ứng. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích.

>> Các bạn xem thêm vietcombank viết tắt là gì?